Hướng dẫn ForU Stone: Cảm hứng, Đổi mới và Ý tưởng

Hướng dẫn thư mục
Các sản phẩm
Gửi yêu cầu

Đá cẩm thạch trắng

Khối đá là gì?

  1. Nội dung chủ đề và phạm vi áp dụng

 Tiêu chuẩn này quy định về phân loại sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy tắc kiểm tra, biển báo, vận chuyển, lưu trữ, v.v. của khối đá cẩm thạch (sau đây gọi là khối).

 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khối và vật liệu xây dựng khác được sử dụng trong quá trình chế biến vật liệu ốp lát xây dựng từ các khối quặng đá cẩm thạch.

 2, tiêu chuẩn tham khảo

   

 GB 9966.1 Phương pháp thử nghiệm đối với đá ốp lát tự nhiên – Phương pháp thử nghiệm cường độ nén sau khi sấy khô, bão hòa nước, chu kỳ đóng băng-tan băng

 GB 9966.2 Phương pháp thử nghiệm đối với đá ốp lát tự nhiên Phương pháp thử nghiệm độ bền uốn?

 GB 9966.3 Phương pháp thử nghiệm đá ốp lát tự nhiên Khối lượng riêng lớn, khối lượng riêng thực, độ xốp thực, phương pháp thử nghiệm độ hấp thụ nước?

 3. Phân loại sản phẩm?

  3.1 Phân loại?

  3.1.1 Theo phương pháp tạo hình, khối được chia thành hai loại:

  a. Khối bề mặt cưa (SS): sáu mặt được cắt bằng phương pháp cưa.

  b. Vật liệu nhào (CS): Một hoặc nhiều mặt là các khối được định hình bằng cách đục.

  3.1.2 Theo thể tích, các khối được chia thành ba loại (Bảng 1).

   

Loại

 TÔI

 II

 III

   

Âm lượng

 ≥3

 ≥1~<3

 ≥0,35~<1

   

Điểm 3.2?

  Theo kích thước khối, dung sai, dung sai giới hạn cho phép về độ phẳng, dung sai giới hạn cho phép về góc và chất lượng hình thức được chia thành hai loại: loại một (B) và loại tốt (C).

  3.3 Đặt tên và đánh dấu?

  3.3.1 Thứ tự đặt tên khối: tên nơi sản xuất vật liệu, tên hoa văn vân đá, đá cẩm thạch (M).

  3.3.2 Trình tự đánh dấu khối: tên phân loại, kích thước, cấp, số hiệu tiêu chuẩn.

  3.3.3 Ví dụ đánh dấu:

  Vật liệu khối trắng hạng nhất do Phòng Sơn ở Bắc Kinh sản xuất, kích thước thông số kỹ thuật là 250cm × 150cm × 100cm?

  Phòng Sơn Bạch (M)CS 250×150×100 B JC202?

   

4. Yêu cầu kỹ thuật?

  4.1 Các khối phải có hình dạng của một khối hộp vuông, tên của chúng được thể hiện trong Hình 1.

  4.2 Kích thước vật liệu khối phải đáp ứng các yêu cầu của (Bảng 2).

   

Phần

 Chiều dài

 Chiều rộng

 Chiều cao

   

Kích cỡ

 ≥100

 ≥50

 ≥70

   

4.3 Kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao của các khối cho phép đáp ứng các dung sai, độ phẳng và dung sai góc cực đại theo (Bảng 3).

   

Chỉ số

Tên khối bề mặt cưa

 Mì

   

Thể tích loại I, loại II

 Lớp III Tập I, Lớp II Tập

 Khối lượng lớp III

Sản phẩm hạng nhất, sản phẩm hạng nhất, sản phẩm hạng nhất, sản phẩm hạng nhất, sản phẩm đạt chuẩn, sản phẩm hạng nhất, sản phẩm đạt chuẩn

Chiều cao 3

 5 2 4 5 6 4 5

Chiều dài,

Chiều rộng 6 5 6 10 5 9

Độ phẳng 2 3 2 3 3 5 3 5

Góc 5 5 4 7 4 7

4.4 Chất lượng hình thức?

  4.4.1 Mẫu âm thanh của cùng một lô khối về cơ bản phải giống nhau.

  4.4.2 Các mức chất lượng về hình thức như thiếu góc, thiếu cạnh và vết nứt của khối phải tuân thủ các yêu cầu của (Bảng 4).

Nội dung

 Thể tích loại I Thể tích loại II Thể tích loại III

Sản phẩm hạng nhất, sản phẩm đạt chuẩn, sản phẩm hạng nhất, sản phẩm đạt chuẩn, sản phẩm hạng nhất, sản phẩm đạt chuẩn

Chiều dài rãnh 10-30cm, chiều rộng 3~8cm, chiều sâu: 3~5cm 0 1 0 1 0 1

Thiếu chiều dài cạnh ≤10cm, chiều rộng, chiều sâu 3~5cm 3 4 2 3 1 2

Bề mặt trên cùng và bề mặt cuối của vết nứt về cơ bản song song với bề mặt lớn và chiều dài <50cm 1 2 1 2 1 2

Số lượng được phép trên bề mặt lớn 0

Khoáng chất cứng, bị phong hóa ảnh hưởng đến quá trình chế biến

4.5 Tính chất vật lý?

  4.5.1 Khối lượng riêng không nhỏ hơn 2,60 g/cm.

  4.5.2 Tỷ lệ hấp thụ nước không lớn hơn 0,75%.

  4.5.3 Cường độ nén khô không nhỏ hơn 20,0 MPa.

  4.5.4 Độ bền uốn không nhỏ hơn 7,0 MPa.

   

5 phương pháp thử nghiệm

  5.1 kích thước rất kém

  Kích thước tối đa và tối thiểu của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối được đo bằng thước dây thép với sai số 1 mm. Chênh lệch giữa kích thước tối đa và kích thước tối thiểu được sử dụng để biểu thị sự khác biệt về chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Số đọc chính xác đến 1 cm.

  5.2 độ phẳng

  Đặt một thước thép dẹt có độ thẳng 0,1 mm và chiều dài 1 m lên mặt phẳng cần kiểm tra, sau đó dùng thước dây thép để đo khoảng cách tối đa giữa thước và mặt phẳng. Giá trị đo được lớn nhất ở mỗi mặt được dùng để biểu thị dung sai giới hạn mặt phẳng của khối. Số đọc có độ chính xác đến 1 cm.

  5.3 góc

  Dung sai độ vuông góc trong là 0,13 mm. Thước vuông thép 90° có góc trong 45 cm x 40 cm đo góc giữa hai mặt liền kề của khối. Lấy một mặt phẳng của vật liệu khối làm mặt chuẩn và ấn cạnh của thước vuông vào mặt chuẩn. Sử dụng thước dây thép để đo khoảng cách giữa cạnh còn lại của thước vuông và bề mặt được đo. Khi góc đo được lớn hơn 90°, điểm đo nằm tại chân thước vuông; khi góc phát hiện nhỏ hơn 90°, điểm đo cách chân thước vuông 40 cm. Giá trị đo được lớn nhất ở mỗi góc được sử dụng để biểu thị dung sai giới hạn góc của khối. Số đọc có độ chính xác đến 1 cm.

  5.4 Chất lượng hình thức?

  5.4.1 Mẫu màu, phong hóa, kiểm tra trực quan khoáng vật cứng.

  5.4.2 Đo chiều dài, chiều rộng và chiều sâu của cạnh bị mất bằng thước dây thép, khía, có gân.

  5.4.3 Các vết nứt được xác định bằng cách quan sát trực quan, phương pháp thủy canh (quan sát sự thấm nước) hoặc phương pháp đóng búa (gõ bằng búa kim loại, nếu cần, để chặn tiếng động của khối) và xác định xem có vết nứt hay không. Chiều dài vết nứt theo hướng kéo dài được đo bằng thước dây thép.

  5.5 Tính chất vật lý?

  5.5.1 Khối lượng riêng và tỷ lệ hấp thụ nước phải tuân theo quy định của GB9966.3.

  5.5.2 Cường độ nén khô phải được thực hiện theo quy định của GB9966.1.

  5.5.3 Độ bền uốn phải tuân theo quy định của GB9966.2.

  5.6 Khối lượng chấp nhận được tính bằng cách sử dụng kích thước tối thiểu của khối.

  Kích thước 5,7 được biểu thị bằng kích thước tối thiểu của khối.

   

6 quy tắc kiểm tra?

  6.1 Kiểm tra khai thác mỏ?

  6.1.1 Các hạng mục kiểm tra: kích thước, độ phẳng, góc, chất lượng hình thức rất kém

  6.1.2 Lô nhóm: Vật liệu khối cùng màu sắc, chủng loại, cấp độ là 5m cho một lô. Có thể tính toán các lô nhỏ hơn 5m.

  6.1.3 Kiểm tra: Cùng một lô khối được kiểm tra từng khối một.

  6.1.4 Đánh giá: Nếu tất cả các kết quả thử nghiệm đều đạt mức chất lượng tương ứng trong các yêu cầu kỹ thuật thì xác định lô vật liệu đạt mức chất lượng; nếu một mục không đạt thì xác định lô vật liệu không đạt mức chất lượng.

  6.2 kiểm tra loại

  6.2.1 Các hạng mục kiểm tra: Tất cả các hạng mục trong yêu cầu kỹ thuật.

  6.2.2 Kiểm tra kiểu loại được thực hiện trong một trong các trường hợp sau:

  a. Khi mỏ mới được đưa vào khai thác;

  b. Khi có sự thay đổi rõ ràng về tông màu và hoa văn của thân quặng;

  c. Hai năm một lần trong quá trình sản xuất bình thường;

  d. Khi cơ quan giám sát chất lượng quốc gia đề xuất yêu cầu kiểm tra kiểu loại.

  6.2.3 Lô nhóm: tương tự như kiểm tra khai thác mỏ.

  6.2.4 Kiểm tra: Kích thước cực kỳ kém, độ phẳng, góc cạnh và chất lượng hình thức được kiểm tra từng khối. Các tính chất vật lý được lấy mẫu ngẫu nhiên từ các khối khác nhau trong lô vật liệu và được kiểm tra theo quy định của GB9966.1-9966.3.

  6.2.5 Nhận định: Nếu một trong các kết quả thử nghiệm tính chất vật lý không đáp ứng các yêu cầu của mục 4.5.1-4.5.4, lô vật liệu được xác định là sản phẩm không đạt yêu cầu. Kết quả thử nghiệm của các dự án khác tương tự như kết quả thử nghiệm khai thác.

   

7 dấu hiệu, vận chuyển và lưu trữ

  7.1 điểm

  Đánh dấu khối bằng loại bột màu không thể giặt được ở cả hai đầu của mỗi khối.

  7.2 Vận chuyển

  Các khối được bảo vệ khỏi va đập trong quá trình vận chuyển và bốc xếp.

  7.3 Lưu trữ

  Khi các khối được lưu trữ, mã phân loại và mã phân loại sẽ ổn định. Ngăn ngừa ô nhiễm.

  7.4 Giao hàng

  Các khối đá được giao tại mỏ và phải nộp giấy chứng nhận chất lượng khi giao hàng.

Nhận báo giá ngay

Chúng tôi rất vui được tiếp nhận các câu hỏi của quý khách và sẽ trả lời trong vòng 24 giờ. Vui lòng kiểm tra hộp thư đến của quý khách để xem các tin nhắn từ “[email protected]“!